nhăn nhúm

nhăn nhúm

Tờ giấy bị vo tròn nên giờ đã nhăn nhúm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • nhiều nếp nhăn, nếp nhàu co lại: Dùng để miêu tả bề mặt của vật đó (thường da, vải, giấy) bị co dúm, xuất hiện nhiều nếp nhỏ, nếp gấp không bằng phẳng do tác động bên ngoài.
    • Có vẻ già nua, tiều tụy lo lắng, mệt mỏi: Dùng để miêu tả khuôn mặt hoặc vẻ ngoài của một người trông già đi, xấu đi với nhiều nếp nhăn do trải qua căng thẳng, bệnh tật hoặc khổ sở.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Tờ giấy bị vo tròn nên giờ đã nhăn nhúm. (Tờ giấy bị vo tròn nên giờ đã nhàu nát, đầy nếp gấp.)
    • Sau đêm thức trắng lo lắng, khuôn mặt anh ấy trông thật nhăn nhúm. (Sau đêm thức trắng lo lắng, khuôn mặt anh ấy trông thật nhàu nhĩ, tiều tụy.)
    • Chiếc áo đã sờn nhăn nhúm. (Chiếc áo đã sờn nhiều nếp nhăn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với nghĩa bóng, miêu tả trạng thái tinh thần thể hiện ra ngoài: Thường dùng để nhấn mạnh sự mệt mỏi, khổ sở đến mức in hằn lên nét mặt.
    • Nỗi buồn khiến cả khuôn mặt nhăn nhúm lại. (Nỗi buồn khiến cả khuôn mặt co lại, đầy nếp nhăn đau khổ.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhăn nheo (tính từ): Cũng có nghĩa nhiều nếp nhăn, nhưng thường dùng cho da mặt người già một cách tự nhiên, ít mang sắc thái tiêu cực mạnh như "nhăn nhúm".
    • Ông cụ khuôn mặt nhăn nheo hiền từ.
  • Nhàu nhĩ (tính từ): Gần nghĩa với "nhăn nhúm", thường dùng cho đồ vật (vải, giấy) bị nhàu, cho đến khi nhiều nếp.
    • Tờ báo bị nhàu nhĩ.
  • Cau có (tính từ): Chỉ trạng thái nhíu mày, mặt có vẻ khó chịu, giận dữ, khác với "nhăn nhúm" thường chỉ trạng thái vật hoặc sự mệt mỏi, già nua.
  • Nhíu (động từ): Hành động làm cho xuất hiện nếp nhănmột bộ phận nhỏ (như trán, mày).
    • ấy nhíu mày suy nghĩ.
Từ đồng nghĩa
  • Nhàu nát: (thường cho đồ vật) bị , bóp đến mức nhiều nếp hư hỏng.
  • Tiều tụy: (thường cho người) gầy yếu, xanh xao, héo hon ốm đau hoặc khổ sở.
Từ trái nghĩa
  • Phẳng phiu: Bằng phẳng, không nếp nhăn.
  • Căng bóng: Căng mịn, trơn láng (thường nói về da).
  • Tươi tắn: Có vẻ mặt tươi trẻ, khỏe mạnh, rạng rỡ.